

|
 |
|
|
| |
 |
 |
GIÁO SƯ
MITSUO KATO
Giáo sư
được
ủy quyền của tổ chức HACCP quốc tế
Giám đốc
đại
diện Công ty Foods Design |
|
|
|
|
|
|
1 |
Phòng ngừa
dị vật lẫn vào :giấy gói cellophane,mảnh bao nhựa |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Dị
vật lẫn vào từ giấy gói cellophane
dùng trong thực phẩm:phần nhiều phát
sinh từ giấy film mà ta cắt bỏ |
| |
ra trong quá
trình sử dụng. |
| |
Để
phân lọai phế phẩm:chúng ta sẽ lọai đi phần
cắt bỏ,và chúng ta phải
lọai nó dưới
dạng rác không thiêu |
| |
hủy. |
| |
Thế nhưng cũng có
trường hợp: mảnh giấy cắt bỏ
đó rơi ngẫu nhiên
vào trong thực phẩm. |
|
|
Mặt
khác thành phần
nước cũng là tác nhân làm hư
vỏ hộp.Vật này sẽ biến thành
rác. |
| |
Khi ta cầm những vỏ hộp này bằng tay có
dính thực phẩm. |
| |
Thực phẩm
đó sẽ
dính vào vỏ
hộp,khi khô nó sẽ rơi xuống. |
| |
Để
ngăn ngừa trường
hợp này:nơi để
lọai bỏ những mảnh cắt không phải là
nơi có chứa thực
phẩm. |
| |
Nghĩa là chúng ta phải quy
định nơi
phân lọai rác. |
| |
Mặt
khác chúng ta sẽ
quy định không sử dụng giấy gói khi
tay đang dính thực
phẩm. |
| |
Để
ngăn ngừa việc này:người
ta chọn phương pháp sử
dụng những loại giấy gói có bộ
phận cắt đính kèm. |
| |
Mảnh
bao nhựa cũng là dị vật hay lẫn vào. |
| |
Khi ta sử dụng nước sauce hay bột nêm
được
đóng chân không,chúng ta
dùng kéo cắt để mở khi sử dụng. |
| |
Mảnh
nhựa sau khi cắt đó
cũng dễ rơi vào trong thực phẩm. |
| |
Bao nhựa nhìn
chung là vật trong suốt ,do
đó rất
khó phát hiện. |
| |
Để
tránh vấn đề này,chúng
ta đừng cắt
đứt hẳn.Và
chúng ta phải kiểm tra kỹ khi vứt
đi. |
| |
|
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
2 |
Bộ
đồ áo liền quần tránh bụi bám |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Trong quy trình sản xuất thực phẩm chất
lượng cao không thể thiếu được
đồ bảo hộ lao động ít bám bụi. |
| |
Hiệu quả này
có được và
ngày càng không ngừng nâng cao là
do phương pháp sử
dụng,quy cách mặc. |
| |
|
|
1. |
Trước khi bước
vào nhà máy: |
| |
Người công nhân trên
đường
đi làm đến nhà
máy sẽ bị bụi bặm,rác,lá
cây khô v.v...bám lên tóc và quần
áo. |
|
|
Thêm vào đó 1 ngày,tóc rụng khỏang 60
sợi.Do đó trong khỏang
thời gian đến nhà
máy:không biết có
bao |
| |
nhiêu sợi
tóc rụng bám
vào.Vì vậy khi đến nhà
máy,ta cho dùng rulô lăn qua hay ngay cửa
ra vào dùng súng |
| |
hơi hay là quạt
để thổi bỏ.Như
vậy là
trước khi vào
phòng thay đồ, chúng
ta có thể lọai bỏ khá nhiều dị vật. |
| |
|
|
2. |
Quần áo mặc bên
dưới đồ bảo hộ: |
| |
Ở áo len hay
áo chemise có nhiều túi:rác
rưởi và bụi dễ rơi
ra rất nguy hiểm.Ở áo chemise hay
đồ lót
thô ráp |
| |
của người có
nhiều lông
tóc:việc rơi vãi này cũng gây nguy hiểm. |
| |
Chúng ta không thể yêu cầu quá khắt khe
về quần áo cá nhân.Thế
nhưng qua việc giáo dục công |
|
|
nhân,chúng
ta nên giải thích
về sự nguy hiểm và cách sử
dụng quần áo nhằm tăng cường tính an
toàn. |
|
|
|
|
3. |
Vớ: |
|
|
Cửa
ra vào nhà máy→
Phòng thay đồ
→Nhà vệ sinh :Không sử dụng dép,nhiều nhà
máy có khuynh hướng
|
|
|
dùng vớ di chuyển
(lọai vớ mà rác ít bám).Như
thế chúng ta sẽ không sử dụng dép
và chúng ta sẽ dọn dẹp |
|
|
hành lang bằng chính
những
đôi vớ
của mình. |
|
|
|
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
3 |
Quản
lý rulô lăn dính |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Rulô lăn được sử dụng cho nhiều người.Do
đó phần cán sẽ có
nhiều người cầm
nắm. |
| |
Chúng ta thử quan sát
tình trạng bước vào
nơi sản xuất của
công nhân tại một nhà máy thực
phẩm nọ: |
| |
Chúng ta sẽ thấy tình trạng:Có
người
đang lăn rulô,có người
đang rửa tay. |
| |
Chúng tôi lấy làm ngạc nhiên
và hỏi: |
| |
"Hình
như là các bạn không có
quy định thứ tự
thực hiện thì phải?" |
|
|
Và chúng tôinhận
được
câu trả lời:" chỗ nào trống thì làm." |
| |
Chúng tôi hỏi tiếp: |
| |
"Giả
sử trong số đó có
người bị nhiễm Norovirus.Người
đó sử
dụng rulô lăn đầu tiên. |
| |
Một
người khác sau khi rửa tay xong lại sử dụng ngay rulô mà
người bị nhiễm
khuẩn vừa mới sử dụng. |
| |
Hậu
quả sẽ như thế nào? " .Sau khi nghe
câu hỏi ấy mọi người chợt hiểu ra vấn đề
nguy hại. |
| |
Rulô lăn dính phải có
hình dáng dễ sử dụng.Nếu rulô có kết cấu
cán ngắn sẽ không lăn tới
vai được. |
| |
Nếu
rulô có cán dài sẽ
khó lăn được
tỉ mỉ. |
| |
Việc lựa chọn hình
dáng dễ sử dụng rất quan trọng.Việc kiểm
tra công nhân có sử dụng thường xuyên
hay |
| |
không cũng rất
quan trọng.Nếu đặt
cách riêng 1 người
kiểm tra vấn đề này,chi
phí sẽ phát
sinh. |
| |
Người ta thường
quan sát từ kho số lượng
băng keo sử dụng. |
| |
Nếu
chúng ta biết lượng
băng keo tiêu tốn
ở tình trạng sử dụng nghiêm túc rulô
dính, thì nhìn vào lượng
băng |
|
keo sử dụng chúng
ta có thể
đánh giá được
tình hình. |
| |
Nếu
đợt sử dụng kế
tiếp,lượng băng
keo sử dụng
ít đi.Điều
đó chứng tỏ công
nhân không sử dụng rulô lăn |
| |
dính 1 cách nghiêm túc.Chúng ta cần phải
huấn luyện lại. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
4 |
Đồng
phục kiểu thóang mát mùa hè gắn
liền với vấn đề an
tòan |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Trường hợp:mùa
hè nhiệt độ
bên trong nhà máy tăng. |
| |
Những khiếu nại cũng sẽ tăng lên theo
yếu tố này. |
| |
Nhất là việc tóc lẫn vào sản phẩm.Nguyên
nhân do mồ hôi làm
tóc dễ bị đứt rụng. |
| |
Có nhà máy để đối
phó với vấn đề tóc
lẫn vào sản phẩm:người
ta trang bị nón vừa khít
đầu và quần áo |
| |
bảo hộ.Thế là
người
ta thành công vì phần lớn
những khiếu nại về vấn đề này giảm đi thấy rõ. |
|
|
Thế nhưng bước
vào tháng 6,trời
bắt đầu nóng
người ta không còn
cách nào khác phải chấp nhận sử dụng
|
| |
những đồng
phục từ truớc đến
giờ trong thời gian hè. |
| |
Và thế là những khiếu nại về việc tóc
lẫn vào sản phẩm tăng lên đột
ngột. |
| |
Lúc này không có những lọai đồng phục có
kiểu dáng thóang mát có chức
năng ngăn ngừa vật lạ lẫn vào. |
| |
Người công nhân chỉ còn
cách chịu đựng
trở về trạng thái cũ. |
| |
Nghĩa là những lọai
đồng phục thông thường
khi mồ hôi ra thường
bị dơ. |
| |
Thông thường khi dơ
là chúng ta cần thiết phải giặt . |
| |
Khi mệt thường xảy ra vấn đề chúng ta dễ
bị sai ,bị quên. |
| |
Khi sai thì chuyền sẽ ngưng
họat động
và sửa chữa.Tỷ lệ sản phẩm hư có thể
tăng. |
| |
Điều này
liên quan đến việc
tăng giá thành. |
| |
Nếu
xuất sản phẩm hư sẽ
bị khiếu nại.Độ
tin cậy của sản phẩm ngày càng giảm
sút. |
| |
Trường hợp này
chúng tôi gợi ý các bạn sử dụng lọai
đồng phục thóang
mvàào mùa hè ,liên uqan đến
vấn đề |
| |
an tòan và
giảm giá
thành. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
|
5 |
Ngăn ngừa
ẩm mốc |
|
|
Ở
đâu cũng có ẩm mốc.Trong
không khí ,trong quần áo
đi làm hay quần áo bảo hộ,trong môi trường có rất |
| |
nhiều. |
| |
Vi khuẩn mốc
nếu len lõi vào nhà máy thực
phẩm thì không những
nó sinh sôi phát triển
trong nhà máy |
| |
mà còn ảnh hưởng đến thực phẩm.Ngay cả bản thân
thực phẩm cũng có thể phát sinh tình
trạng mốc. |
| |
Biện pháp
ngăn ngừa mốc bao gồm:việc sử dụng những nguyên
liệu xây dựng phòng chống mốc sinh sôi |
|
|
hay sử dụng
nguyên liệu may đồ bảo hộ và việc tiến hành
các biện pháp
phòng ngừa mốc phát triển. |
| |
Ngay bản thân
nguyên liệu có thể giảm mốc,điều này
có hiệu quả nhất. |
| |
Một biện pháp
nữa ngăn mốc là lọai trừ sự ẩm ướt trong không khí. |
| |
Theo số liệu
của viện nghiên cứu về mốc:ứng với độ ẩm 43%,nếu mỗi ngày
chúng ta giữ được
trên 3 giờ,sẽ đạt |
| |
hiệu quả
trong việc ngăn ngừa mốc phát triển. |
| |
Có rât nhiều
lọai mốc,thế nhưng với độ ẩm thấp,sẽ không phát sinh mốc. |
| |
Điều này
không phải là việc tạo ra ẩm độ thấp mà chủ yếu là
làm sao trong 1 ngày giữ đuợc trong 3 giờ. |
| |
Khi di
chuyển,dọn dẹp trong nhà máy
độ ẩm sẽ cao.Thế nhưng sau khi ngưng di chuyển,chúng ta
sử dụng |
| |
máy lạnh,máy
lọai độ ẩm sẽ làm
cho độ ẩm giảm. |
| |
|
| |
 |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
6 |
Phân
chia sử
dụng ủng cao và ủng thấp |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Nếu
chúng ta sử dụng trọn 1 ngày lao
động sản xuất:
trọn 8 tiếng ở nhà máy hoặc
đứng,hoặc
đi . |
| |
Đây đúng là 1 khối
lượng vận
động
đáng kể. |
| |
Hiện
nay để tốt cho sức khỏe,số người đi bộ hay là dạo mát
đang tăng nhanh. |
| |
Thế
nhưng nếu mang ủng
cao đi quả là 1
việc khó khăn. |
| |
Nhiều
nơi sản xuất thực
phẩm người ta sử
dụng ủng cao.Thế nhưng ngọai
trừ những khu vực thường
xuyên |
|
|
sử dụng
nước,chúng
ta không nhất thiết phải sử dụng ủng cao. |
| |
Kết
hợp giữa tính chất công việc và tình
trạng của nơi làm
việc:nếu chúng
ta có thể thay đổi
từ ủng cao sang |
| |
ủng
thấp sẽ
đóng góp rất
lớn vào hiệu suất công việc,chi phí sản xuất,giảm độ mệt nhọc của người
lao động. |
| |
Tại
1 nhà máy thực
phẩm nọ,từ lâu lắm rồi người ta sử dụng ủng cao. |
| |
Thế
nhưng ngay lúc người
ta thay đổi quan
niệm về quản lý vệ sinh người
ta quyết định chọn
phương thức |
| |
sử dụng:Làm
việc ở tình trạng khô ráo. |
| |
Khi kết
thúc công việc,người
ta dọn rửa tất cả các phòng làm việc. |
| |
Vì người
ta sử dụng bọt để dọn dẹp,nên trong thời điểm
đó chỉ
những người làm công việc
đó mới
cần thiết sử |
| |
dụng ủng cao. |
| |
Những khâu khác họ
đã quyết
định dùng ủng thấp(ngắn). |
| |
Việc thay thế ủng ngắn sẽ giảm bớt không
gian đặt để giày sử dụng trong sản xuất. |
| |
Đồng
thời giảm sự mất công khi làm vệ sinh ủng cao,công nhân có thể làm việc
một cách thỏai mái . |
| |
Tại
1 trung tâm gia công thực phẩm,những chỗ làm việc có xử lý bên
dưới cần ủng cao. |
| |
Thế nhưng tại
khu vực đóng thùng và kho bảo
quản thì không cần
thiết sử dụng ủng cao. |
| |
Người ta đã sử
dụng giày sản xuất cho công nhân như sau phân nửa
ủng cao ,phân nửa ủng thấp. |
| |
Trong nhà máy hay nhà bếp chúng
ta hãy xem xét nên dùng ủng cao hay
không ? |
| |
Nếu
có thể đổi sang sử
dụng ủng thấp,tại sao chúng ta không
để nó
góp phần vào hiệu suất công việc và
|
|
|
quản lý vệ sinh. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
7 |
Yếu
tố chọn lựa hàng
đồng phục |
|
|
1.Bản
thân đồ bảo hộ lao động không làm rơi
dị vật (vật lạ): |
| |
Cần
sử dụng những sản phẩm không rơi chỉ vụn,không có
nút,không sử dụng dây kéo dễ sút
răng cưa. |
| |
2.Không có túi áo: |
| |
Ngọai
trừ những người quản lý,những công nhân vào trong khu vực chuyền sản
xuất:nếu đồng phục của họ |
| |
có
túi sẽ mang theo
những dị vật vào
bên trong. |
|
|
Dẫu
trong túi không có chứa
gì chăng nữa,bên
trong cũng sẽ bám
bụi,rác rưởi. |
| |
Trường
hợp sử dụng tủ có khóa,nên chọn
lọai có túi nhỏ
(miệng túi có gắn
nhám ở bên trong quần) bỏ vừa đủ
|
| |
chìa
khóa sao cho khỏi
rơi ra ngòai. |
| |
3.Ngăn ngừa
lông tóc rụng: |
| |
Làm sao ngăn ngừa
lông tóc rơi từ
bên hông,cánh tay,chân.Vì lẽ
đó có những sản
phẩm mặt trong có lưới
hay |
| |
rút thun lại.Trường
hợp này không nên rút sát quá sẽ
làm đau,người
lao động sẽ cảm
thấy khó chịu khi làm |
| |
việc. |
| |
Do đó phải
kiểm tra độ lớn
của cánh tay,cổ tay. |
| |
4.Phân lọai
chức vụ: |
| |
Bảng
tên may dính vào quần
áo là tiện
lợi nhất,sao cho không rơi ra. |
| |
Trên đó thể
hiện tên,chức vụ là tiện lợi nhất.Chúng
ta cũng phải kiểm
tra nó có bị
rơi ra hay không? |
| |
Bên cạnh
đó tùy khu vực
và nội dung công việc nên chăng
ta dùng màu để phân biệt thì tốt quá. |
| |
5. Sự
phối hợp giữa nón và khẩu
trang : |
| |
Phần
hở giữa nón và
đồ bảo hộ là
nơi tóc dễ rơi vào. |
| |
Nón có hình
dáng vừa khít
đầu là tốt
nhất.Chúng ta phải xem nón này vừa
với đồ bảo hộ hay không? |
| |
Khẩu
trang nhằm ngăn ngừa khuẩn tụ cầu vàng từ mũi và miệng rơi ra. |
| |
Chúng ta phải
kiểm tra khẩu trang này có dễ
gắn và khớp với nón hay không? |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
8 |
Sử
dụng gương ngăn dị vật lẫn vào |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Tóc có thừa
ra khi đội nón hay không? |
| |
Nếu
là nón vừa
khít đầu:phần
phía sau có bỏ
hẳn vào trong hay không? |
| |
Chúng ta xem nón
và khẩu trang có
khít với nhau không? Lai quần,cửa tay
áo có cài kín hay không ? |
| |
Trước
khi bước vào
làm việc,nhằm ngăn
ngừa vật lạ lẫn vào
thì việc tự kiểm tra trạng thái y phục
của mình là |
| |
việc
làm quan trọng nhất
và có hiệu
quả nhất. |
|
|
Chính vì điều
đó càng gắn nhiều
kiếng càng tốt. |
| |
Thường
thì công nhân tập
trung rất đông khi bước
vào nhà máy. |
| |
Nếu
trang bị ít gương:họ
sẽ không kiểm tra cứ thế mà bước
vào bên trong.Điều
này là không được. |
| |
Thời
gian kiểm tra càng lâu càng tốt. |
| |
Trường
hợp sử dụng cầu thang từ phòng thay
đồ vào
nơi làm việc,chúng
ta đặt gương
ở lối đi theo cầu
thang |
| |
là tiện
nhất. |
| |
Từ
phòng thay đồ
bước ra:ngay cửa nếu gắn nhiều gương chúng ta dể dàng kiểm tra ngay khi
bước ra. |
| |
Trường hợp những nhà
máy di chuyển bằng thang máy:ngay
trên vách của thang máy
có thể gắn kiếng. |
| |
Trong khi chờ thang lên xuống chúng
ta có thể kiểm tra. |
| |
Trên tường,cột tại nơi
làm việc nếu có treo kiếng :trong quá
trình làm việc chúng
ta có thể kiểm tra. |
| |
Nếu
thay những tấm film ngăn muỗi
ở cửa sổ bằng những tấm kiếng treo,ta sẽ có cảm giác rộng hơn
và sáng |
| |
hơn. |
| |
Nếu
khéo léo phối
hợp ánh sáng theo góc
độ phản xạ thì việc chiếu
sáng sẽ tốt hơn và việc
phát hiện dị vật |
| |
(vật lạ) lẫn vào sẽ đạt
hiệu quả hơn. |
| |
Thông thường việc bố trí những lọai
kiếng lớn,nặng gặp nhiều khó khăn. |
| |
Nếu
là kiếng dạng film rất dễ gắn.Những lọai này chỉ cần treo trên
móc ,treo ở đâu
cũng được ,rất đơn
giản. |
|
▲Trang
chủ |
|
9 |
Hiệu
quả an tòan của khẩu trang |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Người
ta nói rằng :"Trong mũi của
1/3 dân số con người
có chứa khuẩn tụ cầu vàng" |
| |
Người
ta thường quen với
danh xưng "khẩu
trang qua cằm". |
| |
Thế
nhưng dù đeo hay không đeo khẩu
trang,ta vẫn để
thừa mũi ra ngòai. |
| |
Khuẩn
tụ cầu vàng có trong mũi
sẽ rơi vào trong thực phẩm gây ngộ độc
thực phẩm. |
| |
Tác nhân nguy hiểm
này không chỉ
có ở trong mũi. |
|
|
Khuẩn
tụ cầu vàng còn có mặt
ở mụn,nốt ruồi. |
| |
Dưới
đây chúng tôi sẽ
giới thiệu lọai khẩu trang ngăn ngừa
được tác
nhân nguy hại này. |
| |
Để
ngăn ngừa tóc rụng
người ta sử dụng lưới
phủ tóc hay nón. |
| |
Thế
nhưng vấn
đề là
không chỉ đơn giản
ngăn ngừa dị vật (vật
lạ) lẫn vào,mà còn ngăn
ngừa gàu hay mảng |
| |
khuẩn
tụ cầu vàng. |
| |
Ở phần
đầu và mặt của con người có nhiều dị vật và vi khuẩn gây ngộ độc thực
phẩm. |
| |
Khẩu
trang chỉ ngăn chận phần nào. |
| |
Có nhiều lọai :đeo
qua lỗ tai,đeo
chòang qua đầu. |
| |
Ở phần đầu và mặt:việc lông mi,lông mày rụng
rơi lẫn vào sản phẩm cũng bị mắng vốn nhiều. |
| |
Đối
với những người
đeo kiếng,độ
nguy hiểm này ít hơn. |
| |
Khi tháo kiếng ra,thỉnh thỏang bên
trong cũng dính lông mày,lông mi. |
| |
Thế nhưng nếu
không đeo kiếng
xác suất rơi vào trong thực
phẩm sẽ rất cao. |
| |
Người đeo kính nếu
sử dụng khẩu trang,hơi thở
sẽ nhấp nhô từ khe mũi làm mắt
kiếng dễ bị mờ. |
| |
Chúng tôi có chế tạo lọai khẩu trang có
bề ngang ngắn đi 1 chút,hơi thở
sẽ thoát từ bên hông. |
|
▲Trang
chủ |
|
10 |
Chổi
an tòan |
Giới
thiệu sản phẩm |
|
|
Trường
hợp nguyên liệu dạng hạt dùng làm
bánh mì,mì,gia vị:các hạt này rất dễ bay
vương vãi lẫn vào
khắp |
| |
các
ngóc ngách. |
|
Tại
các nhà máy gia công thực
phẩm,khi người cân hay trộn:muối,gia vị,phụ gia thực phẩm,tại những
phòng |
| |
trộn
hay cân các lọai
hạt thường bay rơi vung vãi. |
|
Ở những
phòng như thế
này mỗi ngày người
ta phải dọn dẹp. |
| |
Độ
ẩm khi dọn dẹp có thể làm giảm chất lượng
của nguyên liệu dạng hạt mịn,do có những thùng
đang trong |
| |
trạng
thái mở sẵn. |
| |
Trường
hợp này chúng ta có thể
hấp thu bằng máy hút bụi,
phủi quét bằng chổi. |
| |
Trường
hợp hấp thu:tai mỗi nơi trong nhà máy phải
bố trí lỗ hút khí. |
| |
Điều
này phải được
thiết lập khi bắt đầu
xây dựng nhà máy. |
| |
Ở bên
Đức người ta có
sản xuất những robot hút bụi tự động. |
| |
Chúng tự
di chuyển bên trong nhà máy
để làm việc. |
|
|
Sau 1 ngày làm việc
sản xuất ,khi nhà máy không còn người
nó sẽ chuyển động dọn vệ sinh. |
| |
Chúng tôi đã hỏi
1 đại lý ở
Nhật,hiện chưa có nhập
mặt hàng này vào Nhật
bản,nhưng tin chắc
sẽ xuất hiện |
| |
vào một
ngày không xa. |
| |
Trường
hợp sử dụng chổi:chúng ta
đã từng sử dụng qua chổi
tre,chổi bông cỏ . |
| |
Thế
nhưng những lọai
này dễ bị rụng phần thân,chúng sẽ trở thành dị vật lẫn vào sản phẩm. |
| |
Chúng tôi xin gợi
ý các bạn sử dụng lọai an tòan và có
hiệu suất nhất. |
| |
Trường
hợp dọn dẹp bằng chổi:chúng ta không
nên để nguyên
liệu,phụ tùng trực tiếp xuống đất
mà phải để |
| |
trên
palette cao hay bàn có bánh xe.Có như thế
chúng ta sẽ dọn dẹp 1 cách nhẹ nhàng. |
| |
Mặt
khác chúng ta nên
để cách
tường trên
15cm,tốt nhất là khỏang 30cm. |
| |
Như thế thì
chúng ta sẽ dọn dẹp mà
không cần di chuyển
đồ
đạc. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
2006-2007 SUN-S Co.,ltd All rights
reserved.
|
|