

|
 |
|
|
| |
 |
 |
GIÁO SƯ
MITSUO KATO
Giáo sư
được
ủy quyền của tổ chức HACCP quốc tế
Giám đốc
đại
diện Công ty Foods Design |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đồng
phục nơi sản xuất
ở nhiệt độ
thấp. |
Gi ới
thiệu sản phẩm |
|
|
Tại
trung tâm thịt động vật của Mỹ,nhiệt của phòng
làm việc khỏang 5 ℃. |
| |
Từ
khâu lóc bỏ phần xương,đóng
gói chân không,đến khâu
đóng thùng:nhịp
độ khỏang 22 đến 25 phút. |
| |
Ứng với nhịp độ này cộng với môi trường sản
xuất với nhiệt độ thấp sẽ không làm tăng
nhiệt độ của thịt . |
| |
Thường nhiệt độ
của xương dưới 2 ℃,thế
nhưng khâu xả thịt
không thể tăng nhiệt
độ lên
trên 5℃nên hệ
|
| |
thống này là
tốt nhất. |
|
|
Đ ể chịu được
nhiệt độ thấp:
điều quan trọng là
đồng phục nơi
sản xuất của công nhân.
|
| |
B ằng lọai đồng phục dày
,bên trong mặc
áo lót nhẹ.
|
| |
Ph ần thân của
áo lót kéo phủ
phần hông nhằm tránh lạnh phần hông.
|
| |
Ủng c ó độ
bền dẻo,chịu được
mũi dao rơi vào
đầu ngón
chân.Cũng có lọai
làm bằng inox.
|
| |
S ản phẩm thịt động vật
được
xuất từ nhà máy sạch
sẽ với điều kiện nhiệt độ thấp sẽ bảo quản
được
lâu.
|
| |
Nhà máy gia công và ngư ời tiêu
dùng đòi hỏi nguồn
nguyên liệu thịt động
vật có chu kỳ tươi sống
dài.
|
| |
Tùy theo cách qu ản lý vệ sinh tổng quát
người ta duy trì
sự sạch sẽ,nhiệt độ phòng thấp :Có như
thế mới thu |
| |
hút sự
canh tranh,việc xả thịt
có chu kỳ tươi sống dài
được thực hiện. |
| |
Để phát triển ý tưởng
đó,việc giữ vệ
sinh nhằm ngăn chặn
dị vật lẫn vào chính là nhờ
đồng phục có chức |
| |
năng bảo
ôn. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
2 |
Kiểm
tra sự ô nhiễm trong trường hợp sử dụng những sản
phẩm trung gian. |
Gi ới
thiệu sản phẩm |
|
|
Nơi sử dụng giấy gói
là những công đọan
bảo quản hay làm lạnh thực phẩm đã xử
lý 1 cách tạm thời, |
| |
Chúng ta không được làm
ô nhiễm những sản phẩm trung gian. |
| |
Đóng gói ngay sản phẩm ở trạng thái
đã lột vỏ và
tháo bao đưa vào nhà máy của
công đọan kế
tiếp:Khâu |
| |
nào cũng
quan trọng và cần sự chú
ý. |
| |
Nơi nguy hiểm của việc gia công thực
phẩm là công đọan
di chuyển. |
|
|
Để
kiểm tra vấn đề này
: có dụng cụ trắc
định ATP và
khâu đóng dấu là
biện pháp kiểm tra thuận lợi nhưng chi |
| |
phí khá cao. |
| |
Điều quan trọng là
:chúng ta xem trong các công đọan
sản xuất ,khâu nào
được xem là quan trọng
nhất,chúng |
| |
ta sẽ
tiến hành kiểm tra ở khâu trọng điểm
đó. |
| |
Nếu
là sản phẩm diệt khuẩn gia nhiệt :bằng công đọan
gia nhiệt sẽ diệt khuẩn.(Tức là những vi khuẩn có mặt |
| |
trước
quá trình gia nhiệt) |
| |
Thế nhưng sau đó từ
khâu làm lạnh cho đến
công đọan
đóng gói :nếu môi trường
xấu thì công việc
diệt khuẩn |
| |
của chúng ta trở
nên vô ích. |
| |
Vì vậy chúng ta cho những thực phẩm
đã diệt
khuẩn bằng gia nhiệt vào những khay hay container hay hộp |
|
|
đựng cơm hộp
,sau đó mới
đem đông lạnh trang trí
hay cho vào hộp con thì
không bị gì cả |
|
|
Đây là quá trình gia nhiệt,do
đó chúng ta tập trung
kiểm tra ở công đọan
cho vào hộp nhỏ là
đạt hiệu quả |
|
|
nhất. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
3 |
Đồ
bảo hộ không thấm nước
. |
Gi ới
thiệu sản phẩm |
|
|
Ở
những nơi trong quá
trình sản xuất phát sinh nhiều vết dơ như :vết
máu,vết mỡ,nước xả khi giặt , |
| |
thì vết
ố của đồ bảo hộ
rất rõ rệt.
|
| |
Việc tẩy dơ :vừa tốn nhiều chi ph í,mà
còn phải kết hợp công tác diệt khuẩn .
|
| |
Tại những nh à
máy chế biến thịt động vật ở Úc: từ khâu giết mổ
đến khâu xả thịt người ta sử dụng tạp dề |
| |
nặng (thô ráp).Thế nhưng
từ khâu xả thịt ,cắt phân lọai,đóng
gói hay những nơi
gia công cắt miếng |
|
|
mỏng:không cần thiết sử dụng tạp dề nặng .Nhưng
những lọai tạp dề bảo hộ lao động làm bằng chất liệu dệt |
| |
thông thường
không đủ chức năng.
|
| |
Ở những nơi
đó
người ta sử
dụng 1 dạng túi nylon
có đáy và 2 bên hông hở
,lật ngược như 1 tấm poncho phủ |
| |
từ đầu xuống.
|
| |
Từ túi ấy :Đầu v à
2 cánh tay thừa ra ,không bị vướng víu
trong quá trình thao tác .
|
| |
Chỗ dơ nhất là phần bụng ,người ta sẽ dùng nhựa
vinil để che phủ.
|
| |
Giá thành sẽ rẻ ,sau khi sử dụng xong sẽ bỏ đi.
|
| |
Nó được làm ra cho mục đích sử dụng này ,thế
nhưng ở Nhật
không thấy xuất hiện.
|
| |
Và ở trường hợp này việc du nhập đồ bảo hộ
không thấm nước đạt hiệu quả nhất.
|
| |
Vết dơ khó
bám,dễ sạch sẽ khi giặt.
|
|
|
Bụi rác
khó bám vào ,nên đây cũng là biện
pháp
để ngăn dị vật (vât
lạ) lẫn vào. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
|
4 |
Ưu điểm
của ủng ngắn. |
Gi ới
thiệu sản phẩm |
|
|
Một
dạo người ta ngộ nhận khái niệm "nhà bếp khô". |
| |
Vì khái nhi ệm này
không rõ ràng nên người
ta nhầm lẫn:"Đấy là nhà
bếp không sử dụng
nước ,tức là |
| |
không sử
dụng nước,chất
tẩy rửa và cho dù không
có rãnh thóat nước
cũng không sao."
|
| |
Do chi phí nhà b ếp
như thế
sẽ rẻ nên 1 số nơi
thiết kế nhà bếp
theo kiểu ấy.
|
| |
Đây là 1 đi ều
sai lầm lớn.Đúng
nghĩa của khái
niệm ấy là:
|
|
|
" Sau khi k ết
thúc công việc,người
ta sử dụng nước
để
làm sạch,sau đó
là làm khô "
|
| |
Và " Trong quá trình làm vi ệc
ta cố gắng hạn chế nước chảy ra sàn
nhà "
|
| |
Tùy theo cách làm khô chúng ta ti ến
hành hạn chế sự phát triển của sự ẩm mốc ,vi khuẩn,trơn
trượt,
|
| |
duy trì nhà xư ởng
hợp vệ sinh.
|
| |
Làm vi ệc trong
môi trường khô ráo,tốt nhất nên sử dụng ủng ngắn,đế mềm tốt hơn là ủng dài.
|
| |
Do d ễ di
chuyển và có hiệu
quả cao.
|
| |
N ếu chúng ta
sử dụng ủng ngắn trong môi trường
làm việc khô ráo
đã được
làm sạch mỡ ,chúng ta sẽ không |
| |
bị trượt.Lần
trước
chúng ta
đã đề
cập đến
việc sử dụng túi xách
được
đánh giá có
công năng tốt
.Cùng 1 trọng |
| |
lượng
nhưng làm chúng
ta kinh ngạc về
cảm giác "nhẹ".Lý do là chất liệu mặt dưới của quai cầm làm bằng 1 |
| |
lọai nguyên liệu đặc thù
.Do
đó khi chúng ta cầm
,không bị trơn,bám chặt vào tay làm
cho ta cảm thấy nhẹ. |
| |
Ủng ngắn cũng vậy,yếu tố trơn trượt rất là quan
trọng.Về mặt vệ sinh :tính năng
kháng khuẩn ,khử mùi
cũng |
|
|
được
đưa vào yếu
tố chọn lựa.Và người
Nhật thích chọn những lọai hợp với khổ chân rộng bề ngang của |
|
|
mình. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Đeo khẩu
trang hay không đeo. |
Gi ới
thiệu sản phẩm |
|
|
Vi khuẩn tụ cầu
vàng xuất hiện từ da đầu,vết thương,lòng
bàn tay thế nhưng
30% hiện diện trong mũi. |
| |
Vi khu ẩn
tụ cầu vàng bám trong
thực phẩm sẽ bắt
đầu sinh trưởng nếu ta để thực phẩm ở nhiệt độ từ 6℃ |
| |
đến 50 ℃.Vi
khuẩn
này sẽ gây ngộ độc thực phẩm cấp tính,do
đó cần
phải thận trọng chú ý.
|
| |
B ằng việc đeo
khẩu trang,chúng ta sẽ ngăn ngừa vi khuẩn tụ cầu vàng
có trong mũi rơi xuống
thực phẩm |
| |
trong quá
trình sản
xuất.
|
|
|
Vi ệc người sản
xuất thực phẩm đeo khẩu trang không chỉ để thực phẩm bị mất vệ sinh do
nước bọt hay nước |
| |
mũi rơi vào
mà còn là vấn
đề quan trọng nhằm quản lý an tòan.
|
| |
Có nh ất thiết
là chúng ta phải
đeo khẩu trang trong mọi trường hợp hay không?
|
| |
Không ph ải như
vậy.Vì có những
trường hợp không đeo khẩu trang chúng ta mới có thể phát hiện
được
sự |
| |
nguy hại và
kiểm
tra chất lượng thực phẩm.
|
| |
T ại những nhà
máy chế biến
cá.Những người kiểm tra nguồn nguyên liệu cá
không đeo khẩu
trang.
|
| |
H ọ phải
đánh
giá độ tươi qua
mùi vị của cá.Tại các
nhà máy chế biến
"Tarako" (1 lọai cá của Nhật),người phụ |
|
|
trách
rã đông cá
"Tarako" đã lạnh
đông sẵn
không đeo khẩu
trang.
|
|
|
Do việc kiểm
tra chất lượng khi rã đông
,mùi vị là 1 yếu
tố quan trọng. |
|
|
Vì vậy tùy
vào phương pháp kiểm
tra ,người ta mới quyết định việc
đeo hay không
đeo khẩu trang. |
|
▲Trang
chủ |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Huấn
luyện,giáo dục việc lăn ru-lô dính |
Gi ới
thiệu sản phẩm |
|
|
Tập
hợp tòan thể công nhân hay 1 nhóm
công nhân đang làm việc. |
| |
Lúc đó t ập
trung được
bao nhiêu rulô lăn
dính thì tập
trung lại.
|
| |
K ế tiếp ứng
với số cây lăn
đang có trao
cho công nhân để
thao tác .
|
| |
Nh ững người
còn lại quan sát.
|
| |
Cách lăn
rulô dính:
|
|
|
Xong m ỗi 1
áo tháo băng
keo ra. Gắn băng
keo mới vào.
|
| |
Th ứ tự :
đầu,vai,mặt ngòai tay,mặt trong tay,phần trên
lưng(từ
vai xuống),từ ngực đến tòan thể bụng,từ hông |
| |
đến phần
hông bụng,phần
dưới lưng (cho tay ra sau),mặt trong quần,mặt ngòai quần.
|
| |
Sau khi lăn
k ỹ,tháo bỏ băng
keo,xem lại kỹ lưỡng.
|
| |
Tòan b ộ công
nhân sẽ xem lại những vết dơ dính
trong băng keo.
|
| |
Ví d ụ điển
hình nhất :là bụi và
tóc bám khá nhiều.
|
| |
Công nhân ắt
sẽ rất ngạc nhiên khi
nhìn thấy tình
trạng đó."
Trước
khi sản xuất mình
đã lăn
rulô dính,đang |
|
|
làm việc
mình mới
đến đây
kiểm tra .."
|
|
|
Ph ải làm
sao cho công nhân nắm
được
thứ tự lăn rulô dnh.
|
|
|
Thư ờng
thì lăn
3 lần ,người
ta tháo bỏ băng
keo .Thế nhưng
tùy theo cách huấn
luyện cũng có khi cứ
xong |
|
|
mỗi 1 áo
người
ta tháo bỏ băng
keo.
|
|
|
Chi phí s ử
dụng băng keo có tốn kém
hơn thế
nhưng những khiếu nại về tóc lẫn vào sản phẩm sẽ giảm
đi.
|
|
|
L ọai cây lăn
có thể lăn được
đến phần lưng được
xem là có hiệu
quả.
|
|
|
Và những lọai
băng keo dễ tháo bỏ cũng được
xem là có tính năng
tốt . |
|
▲Trang
chủ |
|
2006-2007 SUN-S Co.,ltd All rights reserved.
|
|